Biển phụ
Hình chữ nhật hoặc hình vuông, đặt kèm dưới biển chính · 32 biển báo
S.501
Phạm vi tác dụng của biển
Đặt bên dưới một số biển báo chính (biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh) để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm, cấm, hiệu lệnh hoặc hạn chế. Chiều dài ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét (ví dụ: 800 m).
S.502
Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu
Đặt bên dưới các biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn khi vị trí đặt biển khác với quy định chung, để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước. Con số ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét (ví dụ: 200 m).
S.503a
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển, là hướng vuông góc với chiều đi (biển S.503a chỉ một hướng thẳng).
S.503b
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển, là hướng vuông góc với chiều đi; biển S.503b dùng để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).
S.503c
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển, là hướng vuông góc với chiều đi (biển S.503c chỉ hướng thẳng còn lại của cặp biển).
S.503d
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130 'Cấm dừng xe và đỗ xe', biển số P.131 (a,b,c) 'Cấm đỗ xe' để chỉ hướng tác dụng của biển, là hướng song song với chiều đi (biển S.503d chỉ hướng xuống).
S.503e
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới biển số P.124, P.130 'Cấm dừng xe và đỗ xe', P.131 'Cấm đỗ xe' để chỉ hướng tác dụng song song với chiều đi; biển S.503e dùng để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.
S.503f
Hướng tác dụng của biển
Đặt bên dưới biển số P.124, P.130 'Cấm dừng xe và đỗ xe', P.131 'Cấm đỗ xe' để chỉ hướng tác dụng của biển, là hướng song song với chiều đi (biển S.503f chỉ hướng lên).

S.H,3a
Biển phụ chỉ hướng và khoảng cách tác dụng (theo GMS)
Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, có thể sử dụng biển phụ số S.H,3a (biển số H,3a theo Hiệp định GMS) thay cho biển số S.503, thể hiện hướng tác dụng kèm theo khoảng cách bằng mét (ví dụ 10 m, mũi tên chỉ trái).

S.H,3b
Biển phụ chỉ hướng và khoảng cách tác dụng (theo GMS)
Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, có thể sử dụng biển phụ số S.H,3b (biển số H,3b theo Hiệp định GMS), thể hiện đồng thời khoảng cách hai bên (ví dụ 5 m - 5 m) tương ứng hai hướng tác dụng.

S.H,3c
Biển phụ chỉ hướng và khoảng cách tác dụng (theo GMS)
Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, có thể sử dụng biển phụ số S.H,3c (biển số H,3c theo Hiệp định GMS) thay cho biển số S.503, thể hiện hướng tác dụng kèm theo khoảng cách bằng mét (ví dụ 10 m, mũi tên chỉ phải).
S.504
Làn đường
Đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu; khi kết hợp trên cùng một mặt biển, chỉ cần vẽ mũi tên chỉ làn đường.
S.505a
Loại xe
Đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn; tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ phương tiện cho phù hợp.
S.505b
Loại xe hạn chế qua cầu
Đặt bên dưới biển báo số P.106a 'Cấm xe ô tô tải' để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo theo trọng tải toàn bộ xe cho phép, không phụ thuộc vào số lượng trục.
S.505c
Tải trọng trục hạn chế qua cầu
Đặt bên dưới biển số P.106a 'Cấm ô tô tải' để chỉ tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba); có thể đặt cùng biển số S.505b bên dưới biển số P.106.
S.506a
Hướng đường ưu tiên
Đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng của đường ưu tiên tại nơi giao nhau (ngã tư).
S.506b
Hướng đường ưu tiên
Đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng của đường ưu tiên tại nơi giao nhau (ngã tư).
S.507
Hướng rẽ
Sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và chỉ hướng rẽ, đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng rẽ của đường. Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).
S.508a
Biểu thị thời gian
Đặt bên dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển đó cho phù hợp yêu cầu thực tế (khung giờ, ngày chẵn/lẻ, thứ trong tuần...).
S.508b
Biểu thị thời gian
Đặt bên dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh để quy định phạm vi thời gian hiệu lực, thể hiện đồng thời hai khung giờ hiệu lực trong ngày (ví dụ 7:30-10:30 và 16:00-18:30).
S.509a
Chiều cao an toàn
Để bổ sung cho biển số W.239 'Đường cáp điện ở phía trên', có thể đặt biển số S.509a 'Chiều cao an toàn' bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.
S.509b
Cấm đỗ xe
Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt thêm biển số S.509b 'Cấm đỗ xe' bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c) để làm rõ thông tin thuyết minh cho biển chính.

S.510a
Chú ý đường trơn có băng tuyết
Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết, đặt biển phụ số S.510a 'Chú ý đường trơn có băng tuyết'. Biển hình chữ nhật, nền đỏ, chữ và viền màu trắng, hình vẽ màu đen.

S.510b
Chú ý đường sắt
Để cảnh báo khi rẽ vào đường nhánh sẽ có giao cắt với đường sắt (khoảng cách dưới 100 m), đặt biển phụ số S.510b 'Chú ý đường sắt', ghi rõ khoảng cách thực tế. Biển hình chữ nhật, nền đỏ, chữ và viền màu trắng, hình vẽ màu đen.

S.G,7
Địa điểm cắm trại
Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, đặt biển số S.G,7 'Địa điểm cắm trại' kèm theo khoảng cách bằng mét (biển số G,7 theo Hiệp định GMS).

S.G,8
Địa điểm nhà trọ
Để chỉ dẫn tới địa điểm nhà trọ, đặt biển số S.G,8 'Địa điểm nhà trọ' kèm theo khoảng cách bằng mét (biển số G,8 theo Hiệp định GMS).

S.G,9b
Điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng
Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng (park and ride), đặt biển số S.G,9b (biển số G,9b theo Hiệp định GMS).

S.G,11a
Số lượng làn và hướng đi cho từng làn
Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, đặt biển số S.G,11a hoặc S.G,11c (biển số G,11a; G,11c theo Hiệp định GMS); các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng.

S.G,11c
Số lượng làn và hướng đi cho từng làn
Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, đặt biển số S.G,11a hoặc S.G,11c (biển số G,11a; G,11c theo Hiệp định GMS); các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng.

S.G,12a
Làn đường không lưu thông
Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông (làn kết thúc, đóng hoặc chuyển hướng phía trước), đặt biển số S.G,12a hoặc S.G,12b (biển số G,12a; G,12b theo Hiệp định GMS).

S.G,12b
Làn đường không lưu thông
Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông (làn kết thúc, đóng hoặc chuyển hướng phía trước), đặt biển số S.G,12a hoặc S.G,12b (biển số G,12a; G,12b theo Hiệp định GMS).

S.H,6
Ngoại lệ
Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc biển hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó, đặt biển số S.H,6 (biển số H,6 theo Hiệp định GMS) và thể hiện nhóm đối tượng đó cùng với cụm từ 'Except - Ngoại lệ'.